Huyện Hạ Hoà

Huyện Hạ Hoà có địa hình đồi gò lượn sóng, dốc nghiêng theo hướng tây bắc- đông nam. Trên địa bàn huyện, có sông Hồng chảy qua với chiều dài 38km.Kinh tế: nông nghiệp trồng chè, quýt, mía, lạc, sắn, rừng nguyên liệu giấy. Công nghiệp chế biến chè, sản xuất xi măng, phân bón. Giao thông: tuyến đường sắt Hà Nội – Lào Cai đi qua.

Huyện trước đây, có tên là Hạ Hoà, sau nhập với huyện Đoan Hùng và huyện Thanh Ba thành huyện Sông Lô. Năm 1980, thuộc Thanh Hoà do hợp nhất của huyện Thanh Ba và huyện Hạ Hoà thuộc tỉnh Vĩnh Phú. Đến năm 1995, tách huyện Thanh Hoà thành hai huyện cũ thuộc tỉnh Phú Thọ.

Sưu Tầm

Thông tin Huyện Hạ Hoà

Bản đồ Huyện Hạ Hoà

Quốc gia :Việt Nam
Vùng :Đông Bắc
Tỉnh :Tỉnh Phú Thọ
Diện tích :339,9km2
Dân số :110000
Mật độ :323,6 người/km2
Số lượng mã bưu chính295

 

Danh sách các đơn vị hành chính trực thuộc Huyện Hạ Hoà

TênSL Mã bưu chínhDân sốDiện tích (km²)Mật độ Dân số (người/km²)
Thị trấn Hạ Hoà11
Thị trấn Lang Sơn10
Xã Ấm Hạ9
Xã Bằng Giã12
Xã Cáo Điền6
Xã Chính Công7
Xã Chuế Lưu9
Xã Đại Phạm18
Xã Đan Hà8
Xã Đan Thượng5
Xã Động Lâm9
Xã Gia Điền10
Xã Hà Lương9
Xã Hậu Bổng8
Xã Hiền Lương7
Xã Hương Xạ13
Xã Lâm Lợi10
Xã Lệnh Khanh8
Xã Liên Phương6
Xã Mai Tùng4
Xã Minh Côi7
Xã Minh Hạc6
Xã Phụ Khánh10
Xã Phương Viên9
Xã Quân Khê4
Xã Văn Lang10
Xã Vĩnh Chân12
Xã Vô Tranh12
Xã Vụ Cầu6
Xã Xuân Áng11
Xã Yên Kỳ13
Xã Yên Luật10
Xã Y Sơn6

 

Danh sách các đơn vị hành chính trực thuộc tỉnh Phú Thọ

TênSL Mã bưu chínhDân sốDiện tích (km²)Mật độ Dân số (người/km²)
Thành phố Việt Trì
658
283.995111,752.541
Thị xã Phú Thọ
233
71.60064,60071.108
Huyện Cẩm Khê197
125.790234,2537
Huyện Đoan Hùng
275
103.743302,4343
Huyện Hạ Hoà
295
104.872339,4309
Huyện Lâm Thao
203
99.85997,51.024
Huyện Phù Ninh
199
94.094156,4602
Huyện Tam Nông
145
75.469155,5485
Huyện Tân Sơn
167
76.035688,6110
Huyện Thanh Ba
261
108.015195553
Huyện Thanh Sơn
269
117.665620,6190
Huyện Thanh Thuỷ
133
75.588123,8611
Huyện Yên Lập225
82.213437,5188

 

     (*) Vì sự thay đổi phân chia giữa các đơn vị hành chính cấp huyện , xã , thôn thường diễn ra dẫn đến khoảng biên độ mã bưu chính rất phức tạp . Nhưng mã bưu chính của từ khu vực dân cư là cố định  , nên để tra cứu chính xác tôi sẽ thể hiện ở cấp này  số lượng mã bưu chính

     

    Danh sách các đơn vị hành chính trực thuộc Vùng Đông Bắc

    TênMã bưu chínhMã điện thoạiBiển số xeMã hành chính Dân số Diện tích Mật độ dân số
    Tỉnh Bắc Giang23xxxx20498, 13VN-54 1.624.4563.849,7 km²421 người/km²
    Tỉnh Bắc Kạn26xxxx20997VN-53 330.1004.859,4 km²62 người/km²
    Tỉnh Cao Bằng27xxxx20611VN-04 517.9006.707,9 km²77 người/km²
    Tỉnh Hà Giang31xxxx21923VN-03 771.2007.914,9 km²97 người/km²
    Tỉnh Lạng Sơn24xxxx20512VN-09 751.2008.320,8 km²90 người/km²
    Tỉnh Lào Cai33xxxx21424VN-02 656.9006.383,9 km²103 người/km²
    Tỉnh Phú Thọ29xxxx21019VN-68 1.351.0003.533,4 km²382 người/km²
    Tỉnh Quảng Ninh20xxxx20314VN-13 1.211.3006.102,3 km²199 người/km²
    Tỉnh Thái Nguyên25xxxx20820VN-69 1.156.0003536,4 km²32 người/km²
    Tỉnh Tuyên Quang30xxxx20722VN-07 746.7005.867,3 km²127 người/km²
    Tỉnh Yên Bái32xxxx21621VN-06 771.6006.886,3 km²112 người/km²

    Các bạn có thể tra cứu thông tin của các cấp đơn vị hành chính bằng cách bấm vào tên đơn vị trong từng bảng hoặc quay lại trang Thông tin tổng quan Việt Nam hoặc trang thông tin vùng  Vùng Đông Bắc

     

     

    New Post