Quận Bình Tân

Quận Bình Tân là một quận mới thành lập vào cuối năm 2003 của thành phố Hồ Chí Minh, do tách từ thị trấn An Lạc, xã Bình Hưng Hoà, xã Bình Trị Đông và xã Tân Tạo của huyện Bình Chánh trước đây. Bắc giáp huyện Hóc Môn và quận 12. Nam giáp quận 8 và huyện Bình Chánh. Đông giáp quận Tân Phú, quận 6 và quận 8. Tây giáp huyện Bình Chánh.
Về hành chánh, quận bao gồm 10 phường là: Bình Hưng Hoà, Bình Hưng Hoà A, Bình Hưng Hoà B, Bình Trị Đông, Bình Trị Đông A, Bình Trị Đông B, Tân Tạo, Tân Tạo A, An Lạc, An Lạc A.

Sưu Tầm

Tổng quan Quận Bình Tân

Bản đồ Quận Bình Tân

Tuy là một quận mới thành lập, nhưng Bình Tân có tốc độ phát triển kinh tế và đô thị hoá khá nhanh. Cơ cấu kinh tế của quận chuyển dịch theo hướng ngày càng tăng tỷ trọng của khu vực Công nghiệp – Tiểu thủ công nghiệp – Xây dựng và giảm dần tỷ trọng của khu vực Nông nghiệp, thuỷ sản. Khu vực Thương mại – Dịch vụ có tỷ trọng tương đối ổn định.

 

Danh sách các đơn vị hành chính trực thuộc Quận Bình Tân

TênSL Mã bưu chínhDân sốDiện tích (km²)Mật độ Dân số (người/km²)
Phường An Lạc8142.5084,59
Phường An Lạc A20059.9351,4152507
Phường Bình Hưng Hòa24750.3484,710.712
Phường Bình Hưng Hòa A21980.8584,6517.388
Phường Bình Hưng Hòa B134218707,522908
Phường Bình Trị Đông37054.4693,4615742
Phường Bình Trị Đông A44104.9164,2424744
Phường Bình Trị Đông B4566.9444,6214490
Phường Tân Tạo1925505,66451
Phường Tân Tạo A831597611,721363

 

    Danh sách các đơn vị hành chính trực thuộc thành phố Hồ Chí Minh

    TênSL Mã bưu chínhDân sốDiện tích (km²)Mật độ Dân số (người/km²)
    Quận Bình Tân
    1442
    572.13251,911.026
    Quận Bình Thạnh
    887
    457.36220,822.031
    Quận Gò Vấp
    291
    522.69019,7426.478
    Quận Phú Nhuận
    523
    174.5354,8835.765
    Quận 1
    1383180.2257,7323.315
    Quận 10
    1540
    230.3455,7240.270
    Quận 11
    1412
    226.8545,1444.135
    Quận 12
    70
    405.36052,787.680
    Quận 2
    361
    147.49049,742.965
    Quận 3 
    900
    190.5534,9238.730
    Quận 4 
    634
    180.9804,1843.297
    Quận 5 
    1266
    171.4524,2740.152
    Quận 6 
    683
    249.3297,1934.677
    Quận 7 
    236
    244.27635,696.844
    Quận 8 
    971
    408.77219,1821.312
    Quận 9 
    632
    256.257114,012.248
    Quận Tân Bình 
    639
    421.72422,3818.843
    Quận Tân Phú 
    528
    398.10216,0824.758
    Quận Thủ Đức 
    554
    442.17747,769.258
    Huyện Bình Chánh 
    144
    420.109252,71.663
    Huyện Cần Giờ
    33
    68.846704,298
    Huyện Củ Chi 
    177
    343.155434,5790
    Huyện Hóc Môn 
    79
    349.065109,183.197
    Huyện Nhà Bè 
    46
    101.074100,411.007

     (*) Vì sự thay đổi phân chia giữa các đơn vị hành chính cấp huyện , xã , thôn thường diễn ra dẫn đến khoảng biên độ mã bưu chính rất phức tạp . Nhưng mã bưu chính của từ khu vực dân cư là cố định  , nên để tra cứu chính xác tôi sẽ thể hiện ở cấp này  số lượng mã bưu chính

     

    Danh sách các đơn vị hành chính trực thuộc Đông Nam Bộ

    TênMã bưu chínhMã điện thoạiBiển số xeMã hành chínhDân sốDiện tíchMật độ dân số
    Thành phố Hồ Chí Minh70xxxx – 76xxxx841
    50 → 59
    VN-65 8.146.300 2095,5 km² 3.888 người/km²
    Tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu79xxxx6472VN-43 1.150.200 1.989,5 km² 529 người/km²
    Tỉnh Bình Dương82xxxx65061VN-57 1.802.500 2.694,43 km² 670 người/km²
    Tỉnh Bình Phước83xxxx65193VN-58 932.000 6.871,5 km² 136 người/km²
    Tỉnh Bình Thuận80xxxx6286VN-40 1.266.228 7.812,8 km² 162 người/km²
    Tỉnh Đồng Nai81xxxx6160, 39VN-39 2.839.000 5.907,2 km² 439 người/km²
    Tỉnh Ninh Thuận66xxxx6885VN-36 569.000 3.358,3 km² 169 người/km²
    Tỉnh Tây Ninh84xxxx6670VN-37 1.112.000 4.032,6 km² 276 người/km²

     

    New Post