Quận Đống Đa

Quận Đống Đa là một trong những khu vực của thành phố Hà Nội có số di tích nhiều và mang giá trị cao, tiêu biểu là khu di tích Văn Miếu – Quốc Tử Giám được xây dựng từ năm 1070 dưới triều vua Lý Thánh Tông và trở thành trường Đại học đầu tiên của Việt Nam

Ngoài ra, trên địa bàn quận còn có các di tích khác như Đàn Xã Tắc; Pháo Đài Láng; Chùa Bộc; Chùa Láng; Ô Chợ Dừa; Sân vận động Hàng Đẫy; Ga xe lửa Hà Nội; Chợ Kim Liên… Các điểm tham quan không quá xa nhau, tạo điều kiện cho du khách có thể tham quan tất cả các nơi mà không mất quá nhiều thời gian di chuyển. Đây là một trong những điểm hấp dẫn thu hút phát triển ngành du lịch của địa phương.

Sưu Tầm

Tổng quan Quận Đống Đa

Nằm ở phía Tây Nam nội thành Hà Nội, quận Đống Đa gắn liền với địa danh lịch sử Gò Đống Đa, nơi Quang Trung đại phá quân Thanh, cùng di tích Văn Miếu – Quốc Tử Giám. Quận Đống Đa là quận lớn ở cửa ngõ phía Tây Nam thành phố, là địa bàn thuận lợi để phát triển, cải tạo các khu nhà ở đồng thời phát triển các văn phòng đại diện, cơ quan, viện nghiên cứu, các trường đại học và trung học chuyên nghiệp. Theo điều chỉnh quy hoạch chung của thủ đô Hà Nội đến năm 2020 đã được phê duyệt, quận Đống Đa nằm hoàn toàn trong vùng hạn chế phát triển.

Quận Đống Đa có địa hình thấp, phần lớn là đất nông nghiệp đô thị hoá thường bị ngập úng. Nhiều khu dân cư tập trung. Sông Tô Lịch chảy theo đường viền địa giới quận rồi tách thành 2 sông Sét và sông Lừ. Nhiều hồ trong quận đang bị thu hẹp do san lấp.

Quận có 56 đường phố, điểm đầu là quốc lộ 6, đường cao tốc Láng – Hoà Lạc, đường vành đai. Quận có các khu công nghiệp đan xen với các trung tâm văn hoá, khoa học, dịch vụ…

Quận Đống Đa hiện có 21 phường: Văn Miếu, Quốc Tử Giám, Hàng Bột, Nam Đồng, Trung Liệt, Khâm Thiên, Phương Liên, Phương Mai, Khương Thượng, Ngã Tư Sở, Láng Thượng, Cát Linh, Văn Chương, Ô Chợ Dừa, Quang Trung, Thổ Quan, Trung Phụng, Kim Liên, Trung Tự, Thịnh Quang, Láng Hạ.

Bản đồ Quận Đống Đa

 

Danh sách các đơn vị hành chính trực thuộc Quận Đống Đa

TênSL Mã bưu chínhDân sốDiện tích (km²)Mật độ Dân số (người/km²)
Phường Cát Linh35
Phường Hàng Bột23
Phường Khâm Thiên21
Phường Khương Thượng27
Phường Kim Liên62
Phường Láng Hạ122
Phường Láng Thượng63
Phường Nam Đồng54
Phường Ngã Tư Sở21
Phường Ô Chợ Dừa73
Phường Phương Liên36
Phường Phương Mai77
Phường Quang Trung18
Phường Quốc Tử Giám14
Phường Thịnh Quang54
Phường Thổ Quan43
Phường Trung Liệt54
Phường Trung Phụng19
Phường Trung Tự73
Phường Văn Chương43
Phường Văn Miếu22

 

    Danh sách các đơn vị hành chính trực thuộc Hà Nội

    TênSL Mã bưu chínhDân sốDiện tích (km²)Mật độ Dân số (người/km²)
    Thị xã Sơn Tây
    364125.749113,51.108
    Quận Ba Đình
    545225.9109,324.291
    Quận Cầu Giấy
    677225.6431218.804
    Quận Đống Đa954370.11710,236.286
    Quận Hà Đông
    1080233.12647,94.867
    Quận Hai Bà Trưng
    920295.72610,129.280
    Quận Hoàng Mai
    849335.50940,28.844
    Quận Hoàn Kiếm318147.3345,327.799
    Quận Long Biên
    677276.91360,44.500
    Quận Tây Hồ
    376130.639245.443
    Quận Thanh Xuân
    504223.6949,124.582
    Huyện Ba Vì
    198246.120425,3579
    Huyện Chương Mỹ
    271286.359232,31.233
    Huyện Đan Phượng
    108142.48076,61.860
    Huyện Đông Anh
    273333.337182,11.831
    Huyện Gia Lâm
    317251.7351142.208
    Huyện Hoài Đức
    128191.10682,42.319
    Huyện Mê Linh105191.490141,61.352
    Huyện Mỹ Đức
    120169.999230739
    Huyện Phúc Thọ102159.484117,11.362
    Huyện Phú Xuyên
    189181.388171,11.060
    Huyện Quốc Oai
    140160.1901471.090
    Huyện Sóc Sơn
    194282.536306,5922
    Huyện Thạch Thất
    196177.545202,5877
    Huyện Thanh Oai
    109167.250123,81.351
    Huyện Thanh Trì
    136198.70663,173.146
    Huyện Thường Tín153219.246127,71.717
    Huyện Ứng Hoà
    146182.008183,7991
    Huyện Từ Liêm
    444320.41443,47.391
    232.89432,27367.216

     

     (*) Vì sự thay đổi phân chia giữa các đơn vị hành chính cấp huyện , xã , thôn thường diễn ra dẫn đến khoảng biên độ mã bưu chính rất phức tạp . Nhưng mã bưu chính của từ khu vực dân cư là cố định  , nên để tra cứu chính xác tôi sẽ thể hiện ở cấp này  số lượng mã bưu chính

     

    Danh sách các đơn vị hành chính trực thuộc Đồng Bằng Sông Hồng

    TênMã bưu chínhMã điện thoạiBiển số xeMã hành chínhDân sốDiện tíchMật độ dân số
    Thành phố Hà Nội10429,30,31
    32,33,(40)
    VN-64 7.588.150 3.328,9 km²2.279 người/km²
    Thành phố Hải Phòng18xxxx22515, 16VN-62 2.103.500 1.527,4 km²1.377 người/km²
    Tỉnh Bắc Ninh22xxxx22299VN-56 1.214.000 822,7 km²1.545 người/km²
    Tỉnh Hải Dương17xxxx32034VN-61 2.463.890 1656,0 km²1488 người/km²
    Tỉnh Hà Nam40xxxx22690VN-63794.300 860,5 km²923 người/km²
    Tỉnh Hưng Yên16xxxx22189VN-66 1.380.000 926,0 km²1.476 người/km²
    Tỉnh Nam Định42xxxx22818VN-67 1.839.900 1.652,6 km²1.113 người/km²
    Tỉnh Ninh Bình43xxxx22935VN-18 927.000 1.378,1 km²673 người/km²
    Tỉnh Thái Bình41xxxx22717VN-20 1.788.400 1.570,5 km²1.139 người/km²
    Tỉnh Vĩnh Phúc28xxxx21188VN-701.029.400 1.238,6 km²831 người/km²

    Các bạn có thể tra cứu thông tin của các cấp đơn vị hành chính bằng cách bấm vào tên đơn vị trong từng bảng hoặc quay lại trang Thông tin tổng quan Việt Nam hoặc trang thông tin vùng  Vùng Đồng Bằng Sông Hồng 

     

     

    New Post