Quận Long Biên

Quận Long Biên là một vùng đất nằm giữa hai trung tâm văn hoá lớn là Kinh Bắc và Thăng Long nên nơi đây còn lưu lại nhiều dấu ấn lịch sử, văn hoá cùng với quá trình phát triển của Thăng Long – Hà Nội. Vì thế cho nên tuy là một quận mới nhưng Long Biên lại có một bề dày văn hoá với nhiều di tích quan trọng. Vùng đất Long Biên là quê hương Lý Thường Kiệt – danh tướng thời Lý, Hoàng Phúc Trung – người có công khai phá vùng đất phía Tây và xây dựng Thập Tam Trại. Ngoài ra, đây là vùng đất trại Bồ Đề xưa của nghĩa quân Lam Sơn. Về lễ hội, Long Biên được biết đến nhiều nhất với lễ hội đình Trường Lâm và lễ hội đình Lệ Mật.

Sưu Tầm

Tổng quan Quận Long Biên

Quận Long Biên là một quận mới thành lập theo Nghị định số 132/2003 của Chính phủ ngày 06/11/2003. Theo sự phân bố của các phường trên thì phía Bắc là huyện Đông Anh có ranh giới tự nhiên là sông Đuống, phía Đông giáp một số xã của huyện Gia Lâm, phía Tây giáp quận Tây Hồ, Ba Đình, Hoàn Kiếm, Hai Bà Trưng, Hoàng Mai với ranh giới tự nhiên là sông Hồng. Đây là huyện có tỉ lệ dân phi nông nghiệp gần 82%. Các phường trong quận gần như giữ nguyên tên và hiện trạng của nó. Riêng thị trấn Gia Lâm đổi thành phường Ngọc Lâm và xã Hội Xá đổi thành phường Phúc Lợi.

Quận Long Biên dưới thời Lý thuộc phủ Thiên Đức, thời Trần, Lê thuộc lộ Bắc Giang, thời Hậu Lê thuộc phủ Thuận An, thời Nguyễn thuộc trấn Bắc Giang và sau là tỉnh Bắc Ninh.

Năm 1946,  vùng đất Long Biên lập thành Đặc khu Ngọc Thuỵ và nhập về tỉnh Hưng Yên. Đến cuối năm 1949, đặc khu Ngọc Thuỵ và huyện Gia Lâm nhập trở lại tỉnh Bắc Ninh. Sau khi tiếp quản thủ đô vào tháng 10/1954, Long Biên trở thành Quận 8, thuộc thành phố Hà Nội. Đến tháng 5/1961, sáp nhập thêm một số xã của tỉnh Bắc Ninh và tỉnh Hưng Yên vào Quận 8, thành phố Hà Nội.

Ngày 06/11/2003, Chính phủ ban hành Nghị định số 132/2003/NĐ-CP về việc điều chỉnh địa giới hành chính để thành lập quận Long Biên thuộc thành phố Hà Nội.

Hiện nay, quận Long Biên có 14 đơn vị hành chính, gồm các phường: Cự Khối, Thạch Bàn, Long Biên, Bồ Đề, Ngọc Thuỵ, Ngọc Lâm, Gia Thuỵ, Thượng Thanh, Việt Hưng, Phúc Đồng, Sài Đồng, Phúc Lợi, Giang Biên, Đức Giang.

Bản đồ Quận Long Biên

 

Danh sách các đơn vị hành chính trực thuộc Quận Long Biên

TênSL Mã bưu chínhDân sốDiện tích (km²)Mật độ Dân số (người/km²)
Phường Bồ Đề
45
Phường Cự Khối
22
Phường Đức Giang
91
Phường Giang Biên
19
Phường Gia Thụy
51
Phường Long Biên
33
Phường Ngọc Lâm
57
Phường Ngọc Thụy
106
Phường Phúc Đồng
31
Phường Phúc Lợi
25
Phường Sài Đồng
41
Phường Thạch Bàn
23
Phường Thượng Thanh
104
Phường Việt Hưng
29

 

    Danh sách các đơn vị hành chính trực thuộc Hà Nội

    TênSL Mã bưu chínhDân sốDiện tích (km²)Mật độ Dân số (người/km²)
    Thị xã Sơn Tây
    364125.749113,51.108
    Quận Ba Đình
    545225.9109,324.291
    Quận Cầu Giấy
    677225.6431218.804
    Quận Đống Đa954370.11710,236.286
    Quận Hà Đông
    1080233.12647,94.867
    Quận Hai Bà Trưng
    920295.72610,129.280
    Quận Hoàng Mai
    849335.50940,28.844
    Quận Hoàn Kiếm318147.3345,327.799
    Quận Long Biên
    677276.91360,44.500
    Quận Tây Hồ
    376130.639245.443
    Quận Thanh Xuân
    504223.6949,124.582
    Huyện Ba Vì
    198246.120425,3579
    Huyện Chương Mỹ
    271286.359232,31.233
    Huyện Đan Phượng
    108142.48076,61.860
    Huyện Đông Anh
    273333.337182,11.831
    Huyện Gia Lâm
    317251.7351142.208
    Huyện Hoài Đức
    128191.10682,42.319
    Huyện Mê Linh105191.490141,61.352
    Huyện Mỹ Đức
    120169.999230739
    Huyện Phúc Thọ102159.484117,11.362
    Huyện Phú Xuyên
    189181.388171,11.060
    Huyện Quốc Oai
    140160.1901471.090
    Huyện Sóc Sơn
    194282.536306,5922
    Huyện Thạch Thất
    196177.545202,5877
    Huyện Thanh Oai
    109167.250123,81.351
    Huyện Thanh Trì
    136198.70663,173.146
    Huyện Thường Tín153219.246127,71.717
    Huyện Ứng Hoà
    146182.008183,7991
    Huyện Từ Liêm
    444320.41443,47.391
    232.89432,27367.216

     

     (*) Vì sự thay đổi phân chia giữa các đơn vị hành chính cấp huyện , xã , thôn thường diễn ra dẫn đến khoảng biên độ mã bưu chính rất phức tạp . Nhưng mã bưu chính của từ khu vực dân cư là cố định  , nên để tra cứu chính xác tôi sẽ thể hiện ở cấp này  số lượng mã bưu chính

     

    Danh sách các đơn vị hành chính trực thuộc Đồng Bằng Sông Hồng

    TênMã bưu chínhMã điện thoạiBiển số xeMã hành chínhDân sốDiện tíchMật độ dân số
    Thành phố Hà Nội10429,30,31
    32,33,(40)
    VN-64 7.588.150 3.328,9 km²2.279 người/km²
    Thành phố Hải Phòng18xxxx22515, 16VN-62 2.103.500 1.527,4 km²1.377 người/km²
    Tỉnh Bắc Ninh22xxxx22299VN-56 1.214.000 822,7 km²1.545 người/km²
    Tỉnh Hải Dương17xxxx32034VN-61 2.463.890 1656,0 km²1488 người/km²
    Tỉnh Hà Nam40xxxx22690VN-63794.300 860,5 km²923 người/km²
    Tỉnh Hưng Yên16xxxx22189VN-66 1.380.000 926,0 km²1.476 người/km²
    Tỉnh Nam Định42xxxx22818VN-67 1.839.900 1.652,6 km²1.113 người/km²
    Tỉnh Ninh Bình43xxxx22935VN-18 927.000 1.378,1 km²673 người/km²
    Tỉnh Thái Bình41xxxx22717VN-20 1.788.400 1.570,5 km²1.139 người/km²
    Tỉnh Vĩnh Phúc28xxxx21188VN-701.029.400 1.238,6 km²831 người/km²

    Các bạn có thể tra cứu thông tin của các cấp đơn vị hành chính bằng cách bấm vào tên đơn vị trong từng bảng hoặc quay lại trang Thông tin tổng quan Việt Nam hoặc trang thông tin vùng  Vùng Đồng Bằng Sông Hồng 

     

     

    New Post