Thị xã Buôn Hồ

Thị xã Buôn Hồ nằm ở phía Đông Bắc tỉnh Đắk Lắk, phía Đông giáp huyện Krông Năng, Ea Kar; Tây giáp huyện Cư M’Gar; Nam giáp huyện Krông Pắc; Bắc giáp huyện Krông Búk.
Thị xã Buôn Hồ có quy mô và vị trí quan trọng thứ hai của tỉnh Đắk Lắk (sau thành phố Buôn Ma Thuột). Thị xã được thành lập theo Nghị định 07/NĐ – CP ngày 23/12/2008 của Chính Phủ về việc điều chỉnh địa giới hành chính các xã thuộc huyện Krông Búk, điều chỉnh địa giới hành chính huyện Krông Búk để thành lập thị xã Buôn Hồ và thành lập các phường trực thuộc thị xã Buôn Hồ – tỉnh Đắk Lắk.

Sưu Tầm

Tổng quan Thị xã Buôn Hồ

Bản đồ Thị xã Buôn Hồ

Buôn Hồ đã là tâm điểm của vùng chuyên canh cây cà phê nổi tiếng, được trải rộng ra các huyện lân cận, bao gồm huyện Cư M’gar, Krông Năng, Ea H’Leo với diện tích gần 100.000 ha. Ðồng thời, đây cũng là vùng có hệ sinh thái phong phú và đa dạng với các khu rừng đặc dụng, phòng hộ tiêu biểu như: đèo Hà Lan, rừng thông Buôn Tring… nên rất có tiềm năng trong việc phát triển du lịch sinh thái, gắn với văn hóa truyền thống của người dân bản địa. Buôn Hồ được coi như một “địa chỉ đỏ” có sức lan tỏa, ảnh hưởng rộng khắp toàn vùng. Với những đặc trưng đó, Buôn Hồ được xác định là đô thị kinh tế – sinh thái – văn hóa cấp vùng của tỉnh.

 

Danh sách các đơn vị hành chính trực thuộc Thị xã Buôn Hồ

TênSL Mã bưu chínhDân sốDiện tích (km²)Mật độ Dân số (người/km²)
Phường An Bình18
Phường An Lạc30
Phường Bình Tân4
Phường Đạt Hiếu6
Phường Đoàn Kết6
Phường Thiện An6
Phường Thống Nhất10
Xã Bình Thuận23
Xã Cư Bao18
Xã Ea Blang15
Xã Ea Drông21
Xã Ea Siên14

 

    Danh sách các đơn vị hành chính trực thuộc  tỉnh Đắk Lăk

    TênSL Mã bưu chínhDân sốDiện tích (km²)Mật độ Dân số (người/km²)
    Thành phố Buôn Ma Thuột
    1066326.135377,2865
    Thị xã Buôn Hồ
    171
    96.685282,1343
    Huyện Buôn Đôn
    93
    59.9591.410,443
    Huyện Cư Kuin
    114
    99.551288,3345
    Huyện Cư M'Gar
    183
    163.600824,4198
    Huyện Ea H'Leo
    209
    120.9681.335,191
    Huyện Ea Kar
    239
    141.3311.037,5136
    Huyện Ea Súp
    154
    58.5791.765,633
    Huyện Krông A Na
    61
    81.010356,1227
    Huyện Krông Bông
    128
    87.1391.257,569
    Huyện Krông Búk
    104
    57.387358,7160
    Huyện Krông Năng
    197
    118.223614,8147
    Huyện Krông Pắc
    308
    198.009625,8316
    Huyện Lắk
    153
    59.9541.25648
    Huyện M'Đrắk
    168
    65.0941.336,349

     (*) Vì sự thay đổi phân chia giữa các đơn vị hành chính cấp huyện , xã , thôn thường diễn ra dẫn đến khoảng biên độ mã bưu chính rất phức tạp . Nhưng mã bưu chính của từ khu vực dân cư là cố định  , nên để tra cứu chính xác tôi sẽ thể hiện ở cấp này  số lượng mã bưu chính

     

    Danh sách các đơn vị hành chính trực thuộc Tây Nguyên

    TênMã bưu chínhMã điện thoạiBiển số xeMã hành chínhDân sốDiện tíchMật độ dân số
    Tỉnh Đắk Lăk63xxxx50047VN-33 1.827.800 13.125,4 km² 139 người/km²
    Tỉnh Đắk Nông64xxxx50148VN-72 553.200 6.515,6 km² 85 người/km²
    Tỉnh Gia Lai60xxxx5981VN-30 1.359.900 15.536,9 km² 88 người/km²
    Tỉnh Kon Tum58xxxx6082VN-28 473.300 9.689,6 km² 49 người/km²
    Tỉnh Lâm Đồng67xxxx6349VN-35 1.246.200 9.773,5 km² 128 người/km²

     

    New Post