Thị xã Đồng Xoài

Thị xã Đồng Xoài. Trước đây là tỉnh Sông Bé. Đông, Bắc và Nam đều giáp huyện Đồng Phú. Phía Tây giáp huyện Chơn Thành.
Đồng Xoài được xem là trung tâm chính trị, kinh tế, văn hóa và xã hội của tỉnh Bình Phước, có vị trí thuận lợi, nằm trên giao lộ giữa Quốc lộ 14 và tỉnh lộ 741, nối liền với các tỉnh như thành phố Hồ Chí Minh, Bình Dương, Đồng Nai, … toàn thành phố có hơn 20 dân tộc anh em cùng sinh sống, có tốc độ tăng trưởng kinh tế nhanh và bền vững.

Sưu Tầm

Tổng quan Thị xã Đồng Xoài

Bản đồ Thị xã Đồng Xoài

Nằm trong khu vực có nhiều sông suối, hồ đập, quần thể thực vật khá phong phú do đó cảnh quan thiên nhiên của Đồng Xoài tương đối đa dạng tạo điều kiện thuận lợi cho việc hình thành các khu vực có khả năng phát triển du lịch sinh thái. Mặc dù hiện nay Đồng Xoài không có các điểm du lịch và các điểm di tích lịch sử nhưng với vị trí địa lý gần các điểm du lịch sinh thái như hồ Suối Lam, hồ Thác Mơ, vườn quốc gia Cát Tiên,…các điểm di tích lịch sử như: Phú Riềng đỏ, kho xăng dầu Lộc Hòa, Lộc Quang, nhà tù núi Bà Rá…Với hệ thống giao thông khá thuận lợi, Đồng Xoài là một điểm dừng chân lý tưởng trong tuyến du lịch vùng Đông Nam Bộ và Tây Nguyên.

 

 

Danh sách các đơn vị hành chính trực thuộc Thị xã Đồng Xoài

TênSL Mã bưu chínhDân sốDiện tích (km²)Mật độ Dân số (người/km²)
Phường Tân Bình45
Phường Tân Đồng31
Phường Tân Phú56
Phường Tân Thiện17
Phường Tân Xuân44
Xã Tân Thành7
Xã Tiến Hưng7
Xã Tiến Thành8

 

    Danh sách các đơn vị hành chính trực thuộc tỉnh Bình Phước

    TênSL Mã bưu chínhDân sốDiện tích (km²)Mật độ Dân số (người/km²)
    Thị xã Đồng Xoài
    21580.099168,5475
    Huyện Bình Long
    5957.590126,3456
    Huyện Bù Đăng
    122133.4751.50389
    Huyện Bù Đốp
    5051.576377,5137
    Huyện Bù Gia Mập
    15272.9071.061,269
    Huyện Chơn Thành
    7662.562389,5161
    Huyện Đồng Phù
    6982.190929,188
    Huyện Hớn Quản
    11995.681663,7977144
    Huyện Lộc Ninh
    130109.866854129
    Thị xã Phước Long
    4450.019118,8393421
    Huyện Phú Riềng???92.016675136

     (*) Vì sự thay đổi phân chia giữa các đơn vị hành chính cấp huyện , xã , thôn thường diễn ra dẫn đến khoảng biên độ mã bưu chính rất phức tạp . Nhưng mã bưu chính của từ khu vực dân cư là cố định  , nên để tra cứu chính xác tôi sẽ thể hiện ở cấp này  số lượng mã bưu chính

     

    Danh sách các đơn vị hành chính trực thuộc Đông Nam Bộ

    TênMã bưu chínhMã điện thoạiBiển số xeMã hành chínhDân sốDiện tíchMật độ dân số
    Thành phố Hồ Chí Minh70xxxx – 76xxxx841
    50 → 59
    VN-65 8.146.300 2095,5 km² 3.888 người/km²
    Tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu79xxxx6472VN-43 1.150.200 1.989,5 km² 529 người/km²
    Tỉnh Bình Dương82xxxx65061VN-57 1.802.500 2.694,43 km² 670 người/km²
    Tỉnh Bình Phước83xxxx65193VN-58 932.000 6.871,5 km² 136 người/km²
    Tỉnh Bình Thuận80xxxx6286VN-40 1.266.228 7.812,8 km² 162 người/km²
    Tỉnh Đồng Nai81xxxx6160, 39VN-39 2.839.000 5.907,2 km² 439 người/km²
    Tỉnh Ninh Thuận66xxxx6885VN-36 569.000 3.358,3 km² 169 người/km²
    Tỉnh Tây Ninh84xxxx6670VN-37 1.112.000 4.032,6 km² 276 người/km²

     

    New Post