Thị xã Sơn Tây

Thị xã Sơn Tây có nhiều danh lam thắng cảnh, di tích lịch sử-văn hóa nổi tiếng. Khi nói đến Sơn Tây không thể không nhắc đến một địa danh linh thiêng: Đền Và (còn có tên gọi là Đông cung) – một trong hệ thống Tứ cung nổi tiếng của Xứ Đoài. Đền được dựng từ thời Hùng Vương thứ 18, ghi lại nơi nghỉ chân của Sơn Tinh mở tiệc ăn mừng sau khi đã dẹp xong Thủy tặc.

Sơn Tây là nơi hội tụ của một quần thể di tích như: đình Mông Phụ, đền Phùng Hưng, lăng Ngô Quyền, chùa Mía, đền Xuyên Sơn (thờ Thần Rừng), đền Tiên Nông, bia đá Đồi Măng, thành cổ Sơn Tây… Quần thể đền đài, miếu mạo phản ánh quá trình xây dựng và giữ gìn quê hương.

Đặc biệt độc đáo là Khu di tích Đường Lâm – nơi đây vừa vinh dự được Nhà nước công nhận là di tích lịch sử văn hóa cấp Quốc gia. Đường Lâm là làng điển hình cho các làng cổ Việt Nam, hiện còn giữ được nguyên vẹn những dấu tích cổ của làng quê Việt vùng đồi gò trung du với những bức tường đá ong đỏ sẫm luôn thách thức với thời gian, mưa nắng…

Ngoài ra, thị xã còn có những địa danh liên quan tới các vị anh hùng dân tộc như: Vũng Hùm, đồi Hổ Gầm, đồi Xà Mâu, giếng Ngục, Rặng Duối… Những địa danh dấu tích này luôn là điểm thu hút khách tới tham quan, ngưỡng vọng vùng “đất thiêng” đã sinh ra những anh tài cho quê hương, đất nước.

Không chỉ thế, thành Sơn còn nổi tiếng với hệ thống Thành cổ – một trong tứ trấn bảo vệ thành Thăng Long xưa. Thành được xây dựng từ thời Minh Mạng thứ 3 (1822), mang đầy đủ yếu tố của một tòa thành quân sự, một hệ thống phòng thủ kiên cố nhất xứ Đoài thời đó.

Sưu Tầm

Tổng quan Thị xã Sơn Tây

Lĩnh vực văn hóa, xã hội trong vùng phát triển khá đồng đều, an ninh chính trị được giữ vững; trật tự xã hội đảm bảo. Trong công tác quy hoạch, quản lý đô thị, Thị xã đang triển khai 29 dự án quy hoạch, trong đó có 4 đồ án quy hoạch về xây dựng, mở rộng thị xã đến năm 2020, tầm nhìn 2050; 15 quy hoạch đô thị, khu dân cư với 1.007,3 ha; 3 điểm công nghiệp với trên 210 ha; 5 quy hoạch dịch vụ; thương mại 210,8 ha và các quy hoạch khác, tu bổ tôn tạo di tích làng cổ Đường Lâm, đền Và… Hiện tại, Sơn Tây có 172 di tích lịch sử văn hóa, trong đó có 15 di tích cấp quốc gia.

Sơn Tây có 2 làng nghề đã được công nhận làng nghề truyền thống là: làng nghề gốm Phú Nhi ở phường Phú Thịnh, làng nghề Thêu ren Ngọc Kiên xã Cổ Đông. Ngoài ra, còn một làng nghề truyền thống đang được khôi phục là nghề bánh tẻ Phú Nhi (phường Phú Thịnh). 8 làng nghề mới đang được phát triển gồm các nghề thêu ren, sinh vật cảnh, mộc, đan lát, đóng giày, tơ tằm,… tập trung ở các xã Cổ Đông, Trung Sơn Trầm, Sơn Đồng, Đường Lâm, phường Xuân Khanh…

Bản đồ Thị xã Sơn Tây

 

Danh sách các đơn vị hành chính trực thuộc Thị xã Sơn Tây

TênSL Mã bưu chínhDân sốDiện tích (km²)Mật độ Dân số (người/km²)
Phường Lê Lợi52
Phường Ngô Quyền34
Phường Phú Thịnh14
Phường Quang Trung40
Phường Sơn Lộc45
Phường Xuân Khanh67
Xã Cổ Đông15
Xã Đường Lâm9
Xã Kim Sơn14
Xã Sơn Đông21
Xã Thanh Mỹ12
Xã Trung Hưng13
Xã Trung Sơn Trầm13
Xã Viên Sơn6
Xã Xuân Sơn9

 

Danh sách các đơn vị hành chính trực thuộc Hà Nội

TênSL Mã bưu chínhDân sốDiện tích (km²)Mật độ Dân số (người/km²)
Thị xã Sơn Tây
364125.749113,51.108
Quận Ba Đình
545225.9109,3 24.291
Quận Cầu Giấy
677225.6431218.804
Quận Đống Đa954370.11710,2 36.286
Quận Hà Đông
1080233.126 47,94.867
Quận Hai Bà Trưng
920295.72610,1 29.280
Quận Hoàng Mai
849335.50940,28.844
Quận Hoàn Kiếm318147.3345,3 27.799
Quận Long Biên
677276.91360,44.500
Quận Tây Hồ
376130.639 245.443
Quận Thanh Xuân
504223.6949,124.582
Huyện Ba Vì
198246.120 425,3579
Huyện Chương Mỹ
271286.359 232,31.233
Huyện Đan Phượng
108142.48076,61.860
Huyện Đông Anh
273333.337182,11.831
Huyện Gia Lâm
317251.735 1142.208
Huyện Hoài Đức
128191.10682,4 2.319
Huyện Mê Linh105191.490141,61.352
Huyện Mỹ Đức
120169.999230739
Huyện Phúc Thọ102159.484 117,11.362
Huyện Phú Xuyên
189181.388171,1 1.060
Huyện Quốc Oai
140160.1901471.090
Huyện Sóc Sơn
194282.536306,5 922
Huyện Thạch Thất
196177.545202,5877
Huyện Thanh Oai
109167.250123,81.351
Huyện Thanh Trì
136198.70663,173.146
Huyện Thường Tín153219.246127,7 1.717
Huyện Ứng Hoà
146182.008 183,7991
Huyện Từ Liêm
444320.414 43,4 7.391
232.894 32,27367.216

 

 (*) Vì sự thay đổi phân chia giữa các đơn vị hành chính cấp huyện , xã , thôn thường diễn ra dẫn đến khoảng biên độ mã bưu chính rất phức tạp . Nhưng mã bưu chính của từ khu vực dân cư là cố định  , nên để tra cứu chính xác tôi sẽ thể hiện ở cấp này  số lượng mã bưu chính

 

Danh sách các đơn vị hành chính trực thuộc Đồng Bằng Sông Hồng

TênMã bưu chínhMã điện thoạiBiển số xeMã hành chínhDân sốDiện tíchMật độ dân số
Thành phố Hà Nội10429,30,31
32,33,(40)
VN-64 7.588.150 3.328,9 km²2.279 người/km²
Thành phố Hải Phòng18xxxx22515, 16VN-62 2.103.500 1.527,4 km²1.377 người/km²
Tỉnh Bắc Ninh22xxxx22299VN-56 1.214.000 822,7 km²1.545 người/km²
Tỉnh Hải Dương17xxxx32034VN-61 2.463.890 1656,0 km²1488 người/km²
Tỉnh Hà Nam40xxxx22690VN-63794.300 860,5 km²923 người/km²
Tỉnh Hưng Yên16xxxx22189VN-66 1.380.000 926,0 km²1.476 người/km²
Tỉnh Nam Định42xxxx22818VN-67 1.839.900 1.652,6 km²1.113 người/km²
Tỉnh Ninh Bình43xxxx22935VN-18 927.000 1.378,1 km²673 người/km²
Tỉnh Thái Bình41xxxx22717VN-20 1.788.400 1.570,5 km²1.139 người/km²
Tỉnh Vĩnh Phúc28xxxx21188VN-701.029.400 1.238,6 km²831 người/km²

Các bạn có thể tra cứu thông tin của các cấp đơn vị hành chính bằng cách bấm vào tên đơn vị trong từng bảng hoặc quay lại trang Thông tin tổng quan Việt Nam hoặc trang thông tin vùng  Vùng Đồng Bằng Sông Hồng 

 

 

New Post