Huyện Cư Kuin

Huyện Cư Kuin là một huyện của Việt Nam, thuộc tỉnh Đắk Lắk, cách trung tâm Thành phố Buôn Ma Thuột 19 km. Phía Đông giáp huyện Krông Pak và Krông Bông, phía Tây Nam giáp huyện Krông Ana và huyện Lắk, phía Bắc giáp thành phố Buôn Ma Thuột. Huyện được thành lập theo Nghị định số 137/2007/NĐ-CP ngày 27 tháng 8 năm 2007 của Chính phủ Việt Nam về việc điều chỉnh địa giới hành chính

Sưu Tầm

Tổng quan Huyện Cư Kuin

Bản đồ Huyện Cư Kuin

Là một huyện có gần 20 dân tộc chung sống, dân tộc tại chỗ là Êđê. Còn lại là dân tộc miền núi phía Bắc di cư vào. Tôn giáo: Thiên chúa giáo, phật giáo, tin lành, Cao Đài. Trình độ dân trí vẫn chưa đồng đều, do các điều kiện và phong tục khác nhau được hội tụ từ khắp đất nước. Giống như tỉnh Đắk Lắk, huyện tập hợp dân từ nhiều tỉnh thành từ nơi khác đến. Thể dục thể thao, chưa phát triển mạnh chủ yếu theo hướng tự phát, sân bãi cho dùng cho thể thao diện tích khá ít, bị thu hẹp lại. Trước đây các đội sản xuất của các đơn vị kinh doanh, mỗi đội sản xuất đều có một sân bãi luyện tập thể thao.

 

Danh sách các đơn vị hành chính trực thuộc Huyện Cư Kuin

TênSL Mã bưu chínhDân sốDiện tích (km²)Mật độ Dân số (người/km²)
Xã Cư ÊWi9
Xã Cư Ning17
Xã Đrây BHăng5
Xã Ea BHốk15
Xã Ea Hu8
Xã Ea Ktur28
Xã Ea Tiêu24
Xã Hoà Hiệp8

 

    Danh sách các đơn vị hành chính trực thuộc  tỉnh Đắk Lăk

    TênSL Mã bưu chínhDân sốDiện tích (km²)Mật độ Dân số (người/km²)
    Thành phố Buôn Ma Thuột
    1066326.135377,2865
    Thị xã Buôn Hồ
    171
    96.685282,1343
    Huyện Buôn Đôn
    93
    59.9591.410,443
    Huyện Cư Kuin
    114
    99.551288,3345
    Huyện Cư M'Gar
    183
    163.600824,4198
    Huyện Ea H'Leo
    209
    120.9681.335,191
    Huyện Ea Kar
    239
    141.3311.037,5136
    Huyện Ea Súp
    154
    58.5791.765,633
    Huyện Krông A Na
    61
    81.010356,1227
    Huyện Krông Bông
    128
    87.1391.257,569
    Huyện Krông Búk
    104
    57.387358,7160
    Huyện Krông Năng
    197
    118.223614,8147
    Huyện Krông Pắc
    308
    198.009625,8316
    Huyện Lắk
    153
    59.9541.25648
    Huyện M'Đrắk
    168
    65.0941.336,349

     (*) Vì sự thay đổi phân chia giữa các đơn vị hành chính cấp huyện , xã , thôn thường diễn ra dẫn đến khoảng biên độ mã bưu chính rất phức tạp . Nhưng mã bưu chính của từ khu vực dân cư là cố định  , nên để tra cứu chính xác tôi sẽ thể hiện ở cấp này  số lượng mã bưu chính

     

    Danh sách các đơn vị hành chính trực thuộc Tây Nguyên

    TênMã bưu chínhMã điện thoạiBiển số xeMã hành chínhDân sốDiện tíchMật độ dân số
    Tỉnh Đắk Lăk63xxxx50047VN-33 1.827.800 13.125,4 km² 139 người/km²
    Tỉnh Đắk Nông64xxxx50148VN-72 553.200 6.515,6 km² 85 người/km²
    Tỉnh Gia Lai60xxxx5981VN-30 1.359.900 15.536,9 km² 88 người/km²
    Tỉnh Kon Tum58xxxx6082VN-28 473.300 9.689,6 km² 49 người/km²
    Tỉnh Lâm Đồng67xxxx6349VN-35 1.246.200 9.773,5 km² 128 người/km²

     

    New Post