Thành phố Việt Trì

Thành phố Việt Trì gồm 11 phường: Vân Cơ, Nông Trang, Tân Dân, Gia Cẩm, Tiên Cát, Thọ Sơn, Thanh Miếu, Phượng Lâu, Dữu Lâu, Bến Gót, Bạch Hạc và 6 xã: Vân Phú, Thuỵ Vân, Minh Phương, Minh Nông, Trưng Vương, Sông Lô.

Thành phố Việt Trì vốn là kinh đô đầu tiên của nước Việt Nam với các triều đại Vua Hùng cách đây 4000 năm. Xưa là thôn ở tổng Nghĩa An, huyện Bạch Hạc, phủ Tam Đái, trấn Sơn Tây. Sau thuộc phủ Vĩnh Tường, tỉnh Sơn Tây vào đời Minh Mạng thuộc tỉnh Vĩnh Yên.

Thành phố Việt Trì được thành lập từ ngày 4 tháng 6 năm 1962 thuộc tỉnh Phú Thọ, năm 1968 là thành phố tỉnh lị của tỉnh Vĩnh Phú. Từ năm 1996 trở lại là thành phố tỉnh lị của tỉnh Phú Thọ.

Thành phố Việt Trì còn có tên gọi là Thành phố Ngã ba sông có địa hình bán bình nguyên bóc mòn và đồng bằng thềm xâm thực – tích tụ.

Sưu Tầm

Thông tin Thành phố Việt Trì

Bản đồ Thành phố Việt Trì

Quốc gia :Việt Nam
Vùng :Đông Bắc
Tỉnh :Tỉnh Phú Thọ
Diện tích :111,75 km2
Dân số :283.995
Mật độ :2.541 người/km²
Số lượng mã bưu chính502

 

Danh sách các đơn vị hành chính trực thuộc Thành phố Việt Trì

TênSL Mã bưu chínhDân sốDiện tích (km²)Mật độ Dân số (người/km²)
Phường Bạch Hạc25
Phường Bến Gót22
Phường Dữu Lâu29
Phường Gia Cẩm109
Phường Minh Nông6
Phường Minh Phương7
Phường Nông Trang109
Phường Tân Dân44
Phường Thanh Miếu44
Phường Thọ Sơn36
Phường Tiên Cát80
Phường Vân Cơ25
Phường Vân Phú8
Xã Chu Hoá10
Xã Hùng Lô10
Xã Hy Cương8
Xã Kim Đức12
Xã Phượng Lâu20
Xã Sông Lô8
Xã Tân Đức4
Xã Thanh Đình14
Xã Thụy Vân14
Xã Trưng Vương14

 

    Danh sách các đơn vị hành chính trực thuộc tỉnh Phú Thọ

    TênSL Mã bưu chínhDân sốDiện tích (km²)Mật độ Dân số (người/km²)
    Thành phố Việt Trì
    658
    283.995111,752.541
    Thị xã Phú Thọ
    233
    71.60064,60071.108
    Huyện Cẩm Khê197
    125.790234,2537
    Huyện Đoan Hùng
    275
    103.743302,4343
    Huyện Hạ Hoà
    295
    104.872339,4309
    Huyện Lâm Thao
    203
    99.85997,51.024
    Huyện Phù Ninh
    199
    94.094156,4602
    Huyện Tam Nông
    145
    75.469155,5485
    Huyện Tân Sơn
    167
    76.035688,6110
    Huyện Thanh Ba
    261
    108.015195553
    Huyện Thanh Sơn
    269
    117.665620,6190
    Huyện Thanh Thuỷ
    133
    75.588123,8611
    Huyện Yên Lập225
    82.213437,5188

     

     (*) Vì sự thay đổi phân chia giữa các đơn vị hành chính cấp huyện , xã , thôn thường diễn ra dẫn đến khoảng biên độ mã bưu chính rất phức tạp . Nhưng mã bưu chính của từ khu vực dân cư là cố định  , nên để tra cứu chính xác tôi sẽ thể hiện ở cấp này  số lượng mã bưu chính

     

    Danh sách các đơn vị hành chính trực thuộc Vùng Đông Bắc

    TênMã bưu chínhMã điện thoạiBiển số xeMã hành chính Dân số Diện tích Mật độ dân số
    Tỉnh Bắc Giang23xxxx20498, 13VN-54 1.624.4563.849,7 km²421 người/km²
    Tỉnh Bắc Kạn26xxxx20997VN-53 330.1004.859,4 km²62 người/km²
    Tỉnh Cao Bằng27xxxx20611VN-04 517.9006.707,9 km²77 người/km²
    Tỉnh Hà Giang31xxxx21923VN-03 771.2007.914,9 km²97 người/km²
    Tỉnh Lạng Sơn24xxxx20512VN-09 751.2008.320,8 km²90 người/km²
    Tỉnh Lào Cai33xxxx21424VN-02 656.9006.383,9 km²103 người/km²
    Tỉnh Phú Thọ29xxxx21019VN-68 1.351.0003.533,4 km²382 người/km²
    Tỉnh Quảng Ninh20xxxx20314VN-13 1.211.3006.102,3 km²199 người/km²
    Tỉnh Thái Nguyên25xxxx20820VN-69 1.156.0003536,4 km²32 người/km²
    Tỉnh Tuyên Quang30xxxx20722VN-07 746.7005.867,3 km²127 người/km²
    Tỉnh Yên Bái32xxxx21621VN-06 771.6006.886,3 km²112 người/km²

    Các bạn có thể tra cứu thông tin của các cấp đơn vị hành chính bằng cách bấm vào tên đơn vị trong từng bảng hoặc quay lại trang Thông tin tổng quan Việt Nam hoặc trang thông tin vùng  Vùng Đông Bắc

     

     

    New Post